Hiển thị các bài đăng có nhãn Ung Chu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ung Chu. Hiển thị tất cả bài đăng
Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2026
ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO 冬蟲夏草 – Ung Chu, theo Hán-Việt Thông Dụng
Thứ Hai, 27 tháng 4, 2026
PHÙ LƯU 芙畱, TRẦU (GIẦU, BLẦU...) - Ung Chu
--
Phường Đông Ngàn tại thành phố Từ Sơn (tính đến tháng 6/2025), tỉnh Bắc Ninh có khu phố Phù Lưu vốn là làng Phù Lưu hay còn gọi là làng Giầu. Trung tâm làng là chợ Giầu ngày xưa nổi tiếng buôn bán mặt hàng trầu cau (giầu cau).
Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2026
THẬM XƯNG 甚稱 – Ung Chu, Hán Việt Thông Dụng
"Thậm xưng" 甚稱 là một trong những từ người Việt dùng để chỉ phép tu từ nói quá. Một cách khác là "ngoa dụ" 訛喻.
- dụ 喻: nói ví von (chứ không nói theo đúng nghĩa đen), như trong "phúng dụ", "ẩn dụ", "hoán dụ", chữ này mang bộ "khẩu" 口 (miệng) và kí âm bằng chữ "du" 俞.
Phép tu từ này còn được gọi là "khoa trương" 誇張 theo cách gọi trong các ngôn ngữ khác tại
vùng văn hoá Hán tự, "khoa" 誇
nghĩa là khoe khoang, khoác lác (nói quá mức sự thật), "trương" 張 nghĩa là khuếch đại. Tiếng Nhật đọc là
"ko-chō" こちょう,
tiếng Hàn đọc là "gwa-jang" 과장. Tiếng Trung Quốc viết giản thể là 夸张.
- Cách ngoa-ngữ là cách đem việc tuyệt-nhiên không bao giờ có, mà nói để biểu-diễn một cách rất mạnh cái ý nói không có, không được:
Bao giờ rau diếp làm đình,Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta.(Ca-dao)
Rau diếp là thứ rau dùng để ăn ghém, mà gỗ lim là thứ gỗ tốt dùng để làm nhà, làm đình. Nhưng đây lại nói trái đi để tỏ ý không bao giờ được.
- Cách thậm-xưng là cách dùng tiếng nói quá hẳn sự thực, để làm cho tôn cái ý người ta định nói về một vật gì:
Chìm đáy nước cá lừ-đừ lặn,Lửng da trời nhạn ngẩn-ngơ sa.(Cung-oán)
Ý khen cái đẹp đến nỗi cá trông thấy cũng không bơi được nữa, phải lừ-đừ lặn xuống đáy sông; chim trông thấy cũng không bay được nữa, phải ngẩn-ngơ sa xuống đất.
Ung Chu
Hán-Việt Thông Dụng
Thứ Tư, 28 tháng 1, 2026
CỦ MẬT 糾密 - Ung Chu, Theo Hán-Việt Thông Dụng
Tháng Chạp trước Tết còn được người Việt từ xưa gọi là tháng củ mật. "Việt-Nam tự-điển" (1931) của Hội Khai Trí Tiến Đức ghi:
- Củ-mật. Nói về độ gần tết hay có trộm cướp, nhà nào cũng phải giữ-gìn cẩn-thận: Tháng củ-mật.
Thứ Năm, 15 tháng 1, 2026
CHỮ TÁC 作 ĐÁNH THÀNH CHỮ TỘ 祚 - Ung Chu, Hán-Việt Thông Dụng
Người Việt có thành ngữ "chữ tác đánh chữ tộ", hoặc có thêm một vế nữa là "chữ ngộ đánh chữ quá", dùng để nói về việc yếu kém chữ nghĩa, không đọc thông viết thạo, nhầm chữ này với chữ nọ. Vậy chữ "tác" và chữ "tộ", chữ "ngộ" và chữ "quá" là những chữ gì mà có thể nhầm lẫn?
- tác 作: nghĩa là làm, làm ra, tạo ra, như trong "sáng tác", "thao tác", "tác nghiệp", "tác giả", chữ này mang bộ "nhân" 亻 (người)
- quá 過: nghĩa là trải qua, vượt qua, vượt quá, như trong "thái quá", "quá giang", chữ này mang bộ "sước" 辶 và kí âm bằng chữ "oa / qua" 咼.
Chủ Nhật, 4 tháng 1, 2026
HÀI ĐỒNG 孩童 – Ung Chu, Hán Việt Thông Dụng
"Hài đồng" 孩童 trong Hán ngữ là một cách để chỉ trẻ nhỏ.
Thứ Bảy, 22 tháng 11, 2025
ĐẠI HỒNG THỦY 大洪水 – Ung Chu
- đại 大: to, lớn
- thuỷ 水: nước.
Nhiều cộng đồng trên thế giới cùng có truyền thuyết về đại hồng thuỷ, kể về trận lụt cực lớn trong quá khứ xa xôi nhấn chìm khắp nơi. Dạng thảm hoạ trong truyền thuyết này của các cộng đồng lớn trên thế giới (vùng Lưỡng Hà, vùng Ấn Độ, vùng Trung Hoa, vùng Do Thái...) thường gắn với những đấng siêu nhiên.
Ung Chu
Ung Chu
Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2025
KHAI CĂN 開根 – Ung Chu, Hán-Việt Thông Dụng, Thuật ngữ Toán học
Phép khai căn là phép toán ngược lại với phép nâng lên luỹ thừa, hành động thực hiện phép khai căn để tìm căn gọi là "khai căn" 開根.
Ung Chu
Hán-Việt Thông Dụng
#Thuật_ngữ_Toán_học
Hán-Việt Thông Dụng
#Thuật_ngữ_Toán_học
Thứ Tư, 5 tháng 11, 2025
THỊNH NỘ 盛怒 - Ung Chu
Thứ Ba, 4 tháng 11, 2025
CHƯ THÁNH 諸聖 – Ung Chu
"Chư" 諸 nghĩa là các (各), như trong "chư vị", "chư hầu". Tiếng Trung Quốc gọi lễ Chư Thánh là "Chư Thánh tiết" 諸聖節 (giản thể: 诸圣节). Một cách gọi cũ là "Vạn Thánh tiết" 萬聖節, tiếng Nhật đọc là "Ban-sei-setsu" 万聖節 (ばんせいせつ), tiếng Hàn đọc là "Man-seong-jeol" 만성절, nhưng tiếng Trung Quốc ngày nay thường dùng để gọi ngày Halloween vào ngày 31/10 (giản thể: 万圣节).
Ung Chu
Thứ Hai, 27 tháng 10, 2025
CÔNG SỨ 公使 - Ung Chu
ENVOY EXTRAORDINARY AND MINISTER PLENIPOTENTIARY - CÔNG SỨC ĐẶC MỆNH TOÀN QUYỀN
LEGATION - CÔNG SỨ QUÁN
Những người đứng đầu cơ quan đại diện được phân làm ba cấp như sau:
a) Cấp Đại sứ hoặc Đại sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm bên cạnh Nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu cơ quan đại diện có hàm tương đương;
b) Cấp Công sứ hoặc Công sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm bên cạnh Nguyên thủ quốc gia;
c) Cấp đại biện được bổ nhiệm bên cạnh Bộ trưởng Ngoại giao.
Công sứ là đại diện ngoại giao đứng đầu công sứ quán, được bổ nhiệm làm đại diện cho nước cử trước nguyên thủ quốc gia của nước tiếp nhận theo quy định của luật quốc tế. Công sứ được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao giống như đại sứ. Cách gọi đầy đủ là "Công sứ đặc mệnh toàn quyền".
- công 公: chung, thuộc việc công, thuộc nhà nước, thuộc quốc gia, như trong "công tố"
Thứ Bảy, 25 tháng 10, 2025
THỊ TỨ 市肆 - Ung Chu
Ung Chu
(Hán-Việt Thông Dụng)
Thứ Tư, 1 tháng 10, 2025
TIẾNG QUAN HOẢ 官話 /ku̯an³³ xu̯a²⁴/ - Ung Chu, Hán-Việt Thông Dụng.
Thứ Bảy, 27 tháng 9, 2025
THỦY TẠ 水榭 – Ung Chu
Các công trình xây trên mặt nước hoặc bao quanh là nước thường được gọi là "thuỷ tạ", ở Việt Nam có nhiều nhà hàng thuỷ tạ. Một số người cho rằng "thuỷ tạ" là cách viết sai chính tả, lập luận rằng phải là "thuỷ toạ" với "toạ" 坐 nghĩa là ngồi.
Thôi Thực 崔湜 thời Đường 唐 có thơ đề rằng:
水榭宜時陟山樓向晚看Thuỷ tạ nghi thời trắcSơn lâu hướng vãn khan
Nghĩa là:
Leo lên thuỷ tạ vào thời điểm thích hợp, ngắm nhìn nhà lầu ở núi lúc nhá nhem.
Ung Chu
Thứ Hai, 16 tháng 6, 2025
BIÊN BẢN 編本 - Hán-Việt Thông Dụng, Ung Chu
- Biên bản 編本. Những tờ giấy biên những việc gì thuộc về công-sự: Biên-bản việc bầu cử, biên-bản việc tố-tụng, biên-bản việc hình án.
Thứ Tư, 7 tháng 5, 2025
HẢI CẨU 海狗 – Ung Chu, Hán Việt Thông Dụng
Tên động vật "hải cẩu" 海狗 ta mượn tiếng Trung Quốc. Tuy nhiên, hiện nay Trung Quốc phân biệt 2 dạng sau:
"Hải cẩu" 海狗 nghĩa là chó biển, "hải báo" 海豹 nghĩa là beo biển.
"Beo" là cách đọc Hán-Việt cổ xưa của "báo" 豹. Để giải thích điều này, chúng ta phải học chữ Nho như một nhà Nho… trong quá khứ. Còn những nhà Nho ở các thời sau, dưới sự biến đổi của ngữ âm tiếng Việt, sự phân hoá đa dạng phương ngữ, những thay đổi trong các tự điển phiên thiết… sẽ có những cách xử lí chữ Nho khác đi ít nhiều.
Trước hết, ta nhắc lại 2 khuôn khổ thanh điệu tiếng Việt hiện đại ứng với 8 thanh của tiếng Hán trung cổ. Các thanh bậc phù/âm (phù 浮: nổi) gồm “ngang - hỏi - sắc” và các thanh bậc trầm/dương (trầm 沈/沉: chìm) gồm “huyền - ngã - nặng”. Để có hình dung rõ hơn về mối quan hệ ngữ âm giữa 2 khuôn khổ này, chúng ta có thể lắng nghe cách các phương ngữ ở Bắc Trung bộ phát âm, mang âm hưởng của tiếng Việt trung đại.
Thứ Ba, 15 tháng 4, 2025
THIẾT THA 切磋 - Ung Chu, Hán Việt Thông Dụng
Trong Hán ngữ, "thiết tha" 切磋 có một nét nghĩa bóng là đau xót. Nghĩa đen là:
Khóc vì nỗi thiết tha sự thếAi bày trò bãi bể nương dâu?Trắng răng đến thuở bạc đầuTử, sinh, kinh, cụ làm nau mấy lần?
"Thiết" 切 còn có nghĩa là sát, thân cận, gần gũi, như trong "thân thiết", "thắm thiết". Trong tiếng Việt, "thiết tha" hay "tha thiết" còn có thể nói về tình cảm thắm thiết, gắn bó: yêu nhau tha thiết, thiết tha công việc... "Thiết" 切 còn có nghĩa là cần kíp, cấp bách, như trong "cấp thiết", "cần thiết". Trong tiếng Việt, "thiết tha" hay "tha thiết" cũng có thể nói về cảm giác cần thiết, mong cầu được đáp ứng: nguyện vọng tha thiết, thiết tha yêu cầu...
Ung Chu
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
















