--
Phường Đông Ngàn tại thành phố Từ Sơn (tính đến tháng 6/2025), tỉnh Bắc Ninh có khu phố Phù Lưu vốn là làng Phù Lưu hay còn gọi là làng Giầu. Trung tâm làng là chợ Giầu ngày xưa nổi tiếng buôn bán mặt hàng trầu cau (giầu cau).
Trong tiếng Việt hiện đại, những từ tồn tại hai biến
thể âm đầu "tr-" và "gi-" xuất phát từ một gốc chung tiếng
Việt trung đại âm đầu "bl-", theo xu hướng đơn hoá hệ thống phụ âm đầu
của người Việt xưa. Có những phương ngữ đơn hoá phụ âm đầu bằng cách hợp nhất
âm đầu "bl-", "tl-" (chủ yếu xuất hiện trong các từ phi Hán)
vào phụ âm đơn "tr-" (vốn phổ biến từ tiếng Hán vào tiếng Việt thời
trung đại để đọc chuyên biệt các chữ Nho).
Có một số phương ngữ tại Bắc bộ đơn hoá bằng cách trung hoà hai âm /b/~/ɓ/ và /l/ về phương thức cấu âm, vị trí cấu âm. Nếu dò theo bảng phụ âm IPA (phiên âm quốc tế) ta sẽ thấy kết quả trung hoà cho ra âm /z/~/ð/ chính là phụ âm "gi-" /z/ tiếng Việt hiện đại, sáp nhập với âm "d" /ð/ trung đại trở nên đồng âm /z/ hiện đại. Để xác định các từ thuộc trường hợp này, ta dựa theo ghi nhận tiếng Việt nửa đầu thế kỉ 17 của Alexandre de Rhodes. Một số ít ví dụ:
- blây lấm aó: enlamearſe; inficere veſtem luto. → "trây - giây", nghĩa là bị dính vết, làm cho dính vết ("giây" cũng trở thành từ toàn dân, nghĩa là dính vào việc gì)
- blàn; tresbordar: inundo, as. ſou᷄ blàn ra: o rio tresborda: fluuius inundat. → "tràn - giàn", nghĩa là chất lỏng trào ra ngoài ("giàn" cũng trở thành từ toàn dân, trong từ "giàn giụa")
- blăn blở: virarſe eſtando deitado: conuerti iacentem. → "trăn trở - giăn giở"
- mặt blăng: a lua: luna, æ. blăng tlòn: lua chea: pleniluniū, ij. blăng khuiét; mingoante ou quando não he chea: luna non rotunda extra plenilunium. ſáng blăng; luar; lunaris lux. → "trăng - giăng"
- blăng blối: fazer teſtamento: teſtamentum condere. → "trăng trối - giăng giối"
- blời: ceo; cælum, i. mặt blời: o ſol; ſol, is. sổ blời: arco da velha: iris, idis. móu᷄ blời: ſinal de tormenta; ſignum tempeſtatis in cælo. → "trời - giời"
- blả cou᷃: pagar o trabalho: ſoluere opus. blả ơn: render o beneficio: retribuere beneficium. máng blả: agastarſe com quem ſe agaſta: rependere iram. → "trả - giả"
- blai gái: fornicar: fornicor, aris. → "trai - giai"
- blải: eſtender; explico, as. léy áo blải lót đàng; tomar a veſte e eſtendela no caminho: ſternere viam veſtibus. → "trải - giải"
- bọt blào ra: eſcuma que ſae fora por feruer a panella; bulliendo ſpumam effundi. → "trào - giào"
- bláo: falſificar, trocar o bom por ruim: adultero, as, deprauo, as. giả bláo tièn: mudar as caixas boas em ruins: deprauare monetam. bláo bạc: falſificar a prata; adulterare argentum. → "tráo - giáo" (tráo trở - giáo giở)
- blẹo: torcerze algum membro: luxo, as. blẹo chên: torcerſe o pè: luxare pedem. → "trẹo - giẹo"
- blàu: betel: quoddam folium indicum in modum hæderæ quod continuò edunt indigenę alijſque miniſtrant in ſignum beneuolentiæ. têm blàu: concertar o betel: folium illud concinnare ad edendū. → "trầu - giầu".
Tên làng Giầu ở Từ Sơn đặt theo loài trầu, âm xưa là "blầu". Ngày nay, trầu trong tiếng Khmer là ម្លូ (mlu), tiếng Ba Na (Bahnar) là "bơlŏu", một số phương ngữ tiếng Việt ở Bắc Trung bộ là "trù", tiếng Mường là "tlù", tiếng Thái Lan là พลู (phlu), tiếng Tày là "mjầu"... Tất cả đều đồng nguyên với nhau. Trầu là thực vật bản địa ở Đông Nam Á, bao gồm cả vùng miền Nam Trung Quốc ngày nay tại Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam.
Họ "Cao" 高 là phép chơi chữ với cây "cau", là loài cây có dáng rất cao. Người Việt nảy ra cách gọi tên thực vật "cau" này từ gốc Hán "cao" 高. Các ngôn ngữ nhóm Chăm (Chamic) như tiếng Chăm, tiếng Raglai là các ngôn ngữ Malay-Polynesia nên sở hữu nhiều từ vựng tương đồng với nhiều thứ tiếng khác ở Đông Nam Á hải đảo. Trong số các dòng họ lớn của người Raglai có họ Pinăng nghĩa là cau. Họ này được Việt hoá thành họ Cao. Tiếng Chăm ở duyên hải Nam Trung bộ có hiện tượng biến đổi nguyên âm /i/ với /a/ nên cau được gọi là "panâng" ꨚꨗꩃ /pa.nɯŋ/ hơi khác với "pinăng" tiếng Raglai hay "pinang" tiếng Malay.
#Tên_chữ_tên_Nôm_làng_Việt

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét