Hình ảnh: Đồng âm Minh, thủ bút của Thanh Đài nữ sĩ
Tiếng Việt có Minh - một chữ xuất hiện nhiều trong tên người Việt mà ta thường nghĩ ngay tới nét nghĩa sáng sủa, rõ ràng như bình minh, thông minh, minh bạch, v.v..
Nhưng Minh là một chữ khá đặc biệt, bởi vì nó không chỉ mang nghĩa tỏ tường mà ngược lại, Minh còn có cả nét nghĩa tương phản.
Minh 明 có nghĩa là sáng sủa, rực rỡ, trí tuệ. Trong Lục Thư, Minh 明 thuộc loại chữ hội ý. Nó được kết hợp từ hai chữ tượng hình là nhật 日 và nguyệt 月, mang ý nghĩa liên quan đến ánh sáng. Vì mặt trời và mặt trăng đều là những thiên thể phát sáng trong tự nhiên, sự tồn tại của chúng làm cho thế giới trở nên rực rỡ nên khi ghép hai chữ này lại với nhau, ta có Minh 明 với ý nghĩa sáng sủa. Đây cũng chính là nét nghĩa thường gặp trong tiếng Việt.

















