CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM, ĐỌC VÀ GHI CẢM NHẬN. CHÚC CÁC BẠN NĂM MỚI NHÂM DẦN 2022 THÂN TÂM LUÔN AN LẠC

Thứ Hai, 27 tháng 10, 2025

CÔNG SỨ 公使 - Ung Chu



ENVOY - MINISTER - CÔNG SỨ
ENVOY EXTRAORDINARY AND MINISTER PLENIPOTENTIARY - CÔNG SỨC ĐẶC MỆNH TOÀN QUYỀN
LEGATION - CÔNG SỨ QUÁN

Những người đứng đầu cơ quan đại diện được phân làm ba cấp như sau:
a) Cấp Đại sứ hoặc Đại sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm bên cạnh Nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu cơ quan đại diện có hàm tương đương;
b) Cấp Công sứ hoặc Công sứ của Giáo hoàng được bổ nhiệm bên cạnh Nguyên thủ quốc gia;
c) Cấp đại biện được bổ nhiệm bên cạnh Bộ trưởng Ngoại giao.
Công sứ là đại diện ngoại giao đứng đầu công sứ quán, được bổ nhiệm làm đại diện cho nước cử trước nguyên thủ quốc gia của nước tiếp nhận theo quy định của luật quốc tế. Công sứ được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao giống như đại sứ. Cách gọi đầy đủ là "Công sứ đặc mệnh toàn quyền".
- công : chung, thuộc việc công, thuộc nhà nước, thuộc quốc gia, như trong "công tố"
- sứ 使: sứ giả, người đi sứ ở nước khác
- quán : quán, trụ sở, sở quan.

"Công sứ" 公使 và "công sứ quán" 公使館 là các thuật ngữ dùng chung tại vùng văn hoá Hán tự. Tiếng Nhật đọc là "kō-shi" こうし và "kō-shi-kan" こうしかん, tiếng Hàn đọc là "gong-sa" 공사 và "gong-sa-gwan" 공사관. Tiếng Trung Quốc viết giản thể là "công sứ quán" 公使.

Các ngôn ngữ khác gọi Công sứ đặc mệnh toàn quyền theo ngữ pháp Hán ngữ là "Đặc mệnh toàn quyền công sứ" 特命全權公使. Tiếng Nhật đọc là "Tokumei zen-ken kō-shi" 特命全権公使 (とくめいぜんけんこうし), tiếng Hàn đọc là "Teuk-myeong jeon-gwon gong-sa" 특명전권공사. Tiếng Trung Quốc viết giản thể là 特命全权公使.
--
Hệ thống hàm ngoại giao của Việt Nam được dịch từ tiếng Trung Quốc, từ cấp cao nhất xuống là:

1. "Đại sứ" 大使: Đại sứ
2. "Công sứ" 公使: Công sứ
3. "Tham tán" 參贊 (giản thể: ): Tham tán
4. "Nhất đẳng Bí thư" 一等秘書 (giản thể: 一等秘): Bí thư thứ nhất
5. "Nhị đẳng Bí thư" 二等秘書 (giản thể: 二等秘): Bí thư thứ hai
6. "Tam đẳng Bí thư" 三等秘書 (giản thể: 三等秘): Bí thư thứ ba
7. "Tuỳ viên" 隨員 (giản thể: ): Tuỳ viên.

Theo Pháp lệnh về hàm, cấp ngoại giao năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hệ thống hàm, cấp ngoại giao Việt Nam được quy định như sau:
Cấp ngoại giao cao cấp gồm có:
- Hàm Đại sứ;
- Hàm Công sứ;
- Hàm Tham tán.
Cấp ngoại giao trung cấp gồm có:
- Hàm Bí thư thứ nhất;
- Hàm Bí thư thứ hai.
Cấp ngoại giao sơ cấp gồm có:
- Hàm Bí thư thứ ba;
- Hàm Tuỳ viên.

Lưu ý, "đại" trong hàm "Đại sứ" 大使 nghĩa là to lớn, không phải chữ "đại" nghĩa là đại diện, thay mặt. Đại sứ, gọi đầy đủ là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, là người giữ cấp bậc cao nhất cơ quan đại diện ngoại giao của một chính phủ tại một nước khác, cơ quan này gọi là đại sứ quán. "Đại sứ" 大使 và "đại sứ quán" 大使館 là các thuật ngữ dùng chung tại vùng văn hoá Hán tự. Các ngôn ngữ khác gọi Đại sứ đặc mệnh toàn quyền theo ngữ pháp Hán ngữ là "Đặc mệnh toàn quyền đại sứ" 特命全權大使.
                                                                                           Ung Chu
Theo Hán Việt Thông Dụng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét