Người Việt có thành ngữ "chữ tác đánh chữ tộ", hoặc có thêm một vế nữa là "chữ ngộ đánh chữ quá", dùng để nói về việc yếu kém chữ nghĩa, không đọc thông viết thạo, nhầm chữ này với chữ nọ. Vậy chữ "tác" và chữ "tộ", chữ "ngộ" và chữ "quá" là những chữ gì mà có thể nhầm lẫn?
- tác 作: nghĩa là làm, làm ra, tạo ra, như trong "sáng tác", "thao tác", "tác nghiệp", "tác giả", chữ này mang bộ "nhân" 亻 (người)
- quá 過: nghĩa là trải qua, vượt qua, vượt quá, như trong "thái quá", "quá giang", chữ này mang bộ "sước" 辶 và kí âm bằng chữ "oa / qua" 咼.
Mỗi cặp chữ trên chứa một thành phần giống nhau và thành phần còn lại có hình dạng gần giống nhau, khi viết tay có thể khiến một số người nhầm lẫn khi đọc. Hoặc nếu viết rõ ràng mà người đọc không biết đủ nhiều chữ nghĩa thì cũng có thể đọc nhầm.
"Tộ" 祚 là âm đọc theo phiên thiết "tạc ngộ thiết" 昨誤切 = [t]ạc + ng[ộ] = tộ (nặng + nặng = nặng). Chữ này trong Hán ngữ cổ xưa còn được dùng để chỉ năm. Người Việt cổ xưa cũng đã dựa trên mặt chữ "tộ" 祚 mà Việt hoá là "tác" nghĩa là tuổi tác (1 tuổi ứng với 1 năm).
"Tộ" 祚 là âm đọc theo phiên thiết "tạc ngộ thiết" 昨誤切 = [t]ạc + ng[ộ] = tộ (nặng + nặng = nặng). Chữ này trong Hán ngữ cổ xưa còn được dùng để chỉ năm. Người Việt cổ xưa cũng đã dựa trên mặt chữ "tộ" 祚 mà Việt hoá là "tác" nghĩa là tuổi tác (1 tuổi ứng với 1 năm).
Alexandre de Rhodes ghi nhận tiếng Việt nửa đầu thế kỉ 17:
- tác, tuổi tác: muito velho: ſenex valdè.
- tüế, tuổi: annos de ida de: ætatis anni. vạn tüế, muôn tuổi: des mil annos: decem annorum millia, eſt ſalutatio ad regem.
- tuổi: idade, annos de idade: ætatis anni. bao nhêu: que idade tendes: ætatem quam nam habes ? quot annos natus es? muân tuổi: viua des mil annos: decies mille annis viue. vạn tüế, thien vàn, idem. tuổi tác: muito velho: decrepitus, i. già nua, idem. ngày tuổi: dia infausto: dies infauſta, quia ſcilicet putant ſignum illud correſpondens diei in qua nati ſunt ipſis eſſe infauſtum nec in die aut hora in qua idem ſignũ reccurrere putãt quicquam momenti aggredi audent, quia timent infauſtum exitum. xem tuổi: ſuperstição de notar os annos da idade: ſuperſtitio qua conſiderant ſignum ſub quo ſe natos putant vtrum habeat ſympathiam necne cum alio ſigno, & hoc præſertim in matrimonijs ineundis conſiderant Etknici.
- tüế, tuổi: annos de ida de: ætatis anni. vạn tüế, muôn tuổi: des mil annos: decem annorum millia, eſt ſalutatio ad regem.
- tuổi: idade, annos de idade: ætatis anni. bao nhêu: que idade tendes: ætatem quam nam habes ? quot annos natus es? muân tuổi: viua des mil annos: decies mille annis viue. vạn tüế, thien vàn, idem. tuổi tác: muito velho: decrepitus, i. già nua, idem. ngày tuổi: dia infausto: dies infauſta, quia ſcilicet putant ſignum illud correſpondens diei in qua nati ſunt ipſis eſſe infauſtum nec in die aut hora in qua idem ſignũ reccurrere putãt quicquam momenti aggredi audent, quia timent infauſtum exitum. xem tuổi: ſuperstição de notar os annos da idade: ſuperſtitio qua conſiderant ſignum ſub quo ſe natos putant vtrum habeat ſympathiam necne cum alio ſigno, & hoc præſertim in matrimonijs ineundis conſiderant Etknici.
"Tuế" 歲 nghĩa là năm, như trong "tuế nguyệt", và tuổi tính theo năm nên "tuế" 歲 cũng có nghĩa là tuổi. "Tuế" là âm Hán-Việt hiện đại theo phiên thiết "tương nhuệ thiết" 相銳切 = [t]ương + nh[uệ] = tuế (ngang + nặng = sắc), "tuổi" là âm Hán-Việt cổ xưa, tương tự "phế" 肺 là âm Hán-Việt hiện đại và "phổi" là âm Hán-Việt cổ xưa. "Niên" 年 trong Hán ngữ nghĩa là năm mà cũng có nghĩa là tuổi, như trong "thanh niên", "thiếu niên".
Theo Hán-Việt Thông Dụng

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét